Phòng Kế hoạch - Tài chính Phòng Kế hoạch - Tài chính

Phòng Kế hoạch - Tài chính

 

1. Chức năng

Phòng Kế hoạch - Tài chính tham mưu giúp Giám đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, kế hoạch, tài chính, chỉ tiêu của ngành trên địa bàn tỉnh; các chương trình, dự án; quản lý các nguồn kinh phí, vốn đầu tư, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tài trợ, viện trợ khác được giao cho Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện; thực hiện công tác thống kê của ngành thông tin và truyền thông của tỉnh; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý kinh tế chuyên ngành thông tin và truyền thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

2.1. Công tác kế hoạch, tổng hợp:

a) Tham gia xây dựng các cơ chế, chính sách về đầu tư; tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; đầu tư xây dựng cơ bản thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Sở thực hiện nhiệm vụ thống kê, tổng hợp các số liệu, chỉ tiêu phát triển ngành thông tin và truyền thông phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Sở và làm đầu mối tổng hợp, báo cáo các cơ quan liên quan theo quy định; góp ý văn bản pháp luật của tỉnh và Trung ương mang tính tổng hợp về ngành thông tin và truyền thông.

c) Tổng hợp, xây dựng các kế hoạch, chương trình công tác quý, 6 tháng, năm, đồng thời theo dõi việc thực hiện và báo cáo theo quy định.

d) Triển khai hoạt động về xúc tiến đầu tư, thương mại, tìm kiếm các nguồn vốn và các hoạt động khác phục vụ phát triển ngành và Sở.

đ) Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các phòng, đơn vị thuộc Sở về tình hình thực hiện chương trình công tác, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao.

e) Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở.

f) Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý, năm về phát triển thông tin và truyền thông, báo cáo các cơ quan liên quan theo quy định.

g) Tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý về kinh tế đối ngoại, phối hợp quản lý huy động vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.

2.2. Công tác tài chính - ngân sách:

a) Hướng dẫn, tổng hợp, cân đối đề xuất kế hoạch tài chính hàng năm, trung hạn và dài hạn của Sở phù hợp với kế hoạch của toàn ngành hàng năm, trung hạn và dài hạn, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

b) Hướng dẫn, tổng hợp, cân đối, tham mưu phân bổ kế hoạch kinh phí không tự chủ do Sở chủ trì, quản lý.

c) Tổ chức xây dựng, hướng dẫn thực hiện các đề án, dự án, chương trình thuộc thẩm quyền của Sở. Tham mưu cho Giám đốc Sở về quy trình, thủ tục, tính pháp lý của các dự án, chương trình lĩnh vực thông tin và truyền thông do Sở làm chủ đầu tư.

d) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên gia đấu thầu, tổ thẩm định đối với các gói thầu không thành lập tổ chuyên gia đấu thầu, tổ thẩm định.

2.3. Công tác quản lý quy hoạch, đầu tư:

a) Xây dựng, tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình và tổng hợp, báo cáo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chiến lược phát triển; đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý kinh tế về dịch vụ công; quản lý kinh tế chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Sở.

b) Phối hợp thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án đầu tư­ chuyên ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.

c) Xây dựng các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư và chi tiêu.

2.4. Quản lý nhân sự, bảo quản tài sản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi quản lý của phòng.

2.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công.

Điều 5. Phòng Công nghệ thông tin 

1. Chức năng

Phòng Công nghệ thông tin tham mưu giúp Giám đốc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động về công nghệ thông tin (CNTT), điện tử, an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

2.1. Xây dựng cơ chế, chính sách, quy chế, quy định về quản lý, phát triển và ứng dụng CNTT; hỗ trợ phát triển công nghiệp CNTT, điện tử, nội dung số và dịch vụ CNTT tại địa phương. Tham mưu thực hiện nhiệm vụ dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về lĩnh vực được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

  1. Xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về CNTT, điện tử thuộc nhiệm vụ được giao và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.3. Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt. Đồng thời hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện.

2.4. Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh.

2.5. Tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.6. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền. Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an toàn an ninh thông tin tại địa phương. Điều phối về công tác ứng cứu sự cố mạng, sự cố máy tính trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Là đầu mối của tỉnh liên kết, phối hợp với các đơn vị trong mạng lưới Ứng cứu sự cố mạng, máy tính quốc gia.

2.7. Tham mưu xây dựng, đề xuất các giải pháp phòng, chống tấn công mạng, ứng cứu sự cố máy tính, mạng máy tính; công tác đảm bảo an toàn thông tin trong ứng dụng CNTT và hướng dẫn tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.8. Tham mưu, thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án ứng dụng CNTT trên kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh, xây dựng Thành phố thông minh và triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan.

2.9. Tham mưu xây dựng, triển khai, giám sát về quy chế quản lý, vận hành hệ thống CNTT của cơ quan nhà nước; kết nối liên thông, chia sẻ, khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu, hạ tầng CNTT và việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn và phân cấp quản lý.

2.10. Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển CNTT, công nghiệp CNTT, nội dung số, dịch vụ CNTT phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành tại địa phương.

2.11. Là đầu mối tham mưu, triển khai các chương trình, đề án, giải pháp về hợp tác phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính quyền điện tử, xây dựng Thành phố thông minh theo chức năng nhiệm vụ được giao.

2.12. Thực hiện công tác quản lý nhà nước, tham mưu chỉ đạo, theo dõi, giám sát về công tác vận hành, quản lý hạ tầng CNTT dùng chung của tỉnh và công tác bảo đảm an toàn thông tin trên hệ thống cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2.13. Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về CNTT của tỉnh (bộ phận thường trực chuyên trách về CNTT của tỉnh).

2.14. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực được giao và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực CNTT đối với Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.

2.15. Thực hiện công tác kiểm tra, báo cáo định kỳ và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan cấp trên; đánh giá tổng kết việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về ứng dụng CNTT, công tác an toàn thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tại địa phương.

2.16. Tổ chức thẩm định các chương trình, kế hoạch, thiết kế thi công, thiết kế sơ bộ; đề cương, dự toán chi tiết các dự án CNTT thuộc thẩm quyền của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật.

2.17. Phối hợp hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực phụ trách. Phối hợp giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động quảng cáo thuộc lĩnh vực phụ trách theo thẩm quyền.

2.18. Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế; thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp về sở hữu trí tuệ, hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc các lĩnh vực phụ trách trên địa bàn tỉnh.

2.19. Tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công ích trong lĩnh vực phụ trách.

2.20. Quản lý nhân sự, bảo quản tài sản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi quản lý của phòng.

2.21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc phân công

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH ĐẮK LẮK

Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Hoàng Giang - Giám đốc Sở

Địa chỉ : 08 Lý Thái Tổ - TP. Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk

Điện thoại: 02623 86 00 10 - Fax: 02623 86 00 08

Email:stttt@tttt.daklak.gov.vn